Thứ Năm, 13 tháng 3, 2014

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận tách thửa đối với hộ gia đình, cá nhân.

"Tách thửa" là việc phân chia quyền sở hữu đất đai từ một đối tượng sở hữu sang nhiều đối tượng sở hữu khác nhau.
Dựa vào các Nghị định, thông tư, quyết định, luật đất đai chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng thủ tục cấp giấy chứng nhận trong trường hợp tách thửa đối với hộ gia đình, cá nhân.

1.  Trình tự thực hiện


+  Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và môi trường;

+  Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính

+  Đối với trường hợp tách thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp;

+  Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới;

+  Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+  Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất.

 2. Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+  Đơn xin tách một thửa đất thành nhiều thửa đất hoặc hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất

+  Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) bao gồm:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.

g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Mọi thắc mắc về dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Dịch vụ Luật của chúng tôi:
Công ty Luật Newvision
Địa chỉ:  Số 26/16 Phan Văn Trường, P.Dịch Vọng Hậu, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
Điện thoại: 04.6682.7986 / 6682.8986 
Hotline: 0985 928 544 (Luật sư Tuấn)
Email: contact@newvisionlaw.com.vn

Thủ tục dịch vụ cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Với sự phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội, ngày càng nhiều tòa nhà cao tầng và nhiều công ty mới được thành lập...nên vấn đề bảo vệ cũng được quan đáng kể. Từ những nhu cầu đó mà có rất nhiều Khách hàng liên hệ với công ty Newvision Law chúng tôi cần tư vấn về điều kiện, thủ tục và hồ sơ cần thiết để thành lập công ty bảo vệ.

Việc tư vấn về dịch vụ thành lập công ty bảo vệ hiện đang là thế mạnh của công ty. Do vậy chúng tôi tự tin tư vấn tới quý Khách hàng về dịch vụ thành lập công ty như sau:

1.    Điều kiện để quý khách hàng là cá nhân, tổ chức trong nước có thể thành lập công ty bảo vệ (theo quy định tại Nghị định 52/2008/NĐ-CP) :


a)    Điều kiện về vốn:
Với tính chất ngành nghề được quy định theo pháp luật phải có vốn pháp định do vậy doanh nghiệp cần phải đáp ứng được điều kiện về vốn. Và theo quy định về vốn điều lệ của lĩnh vực thành lập công ty bảo vệ này sẽ là 2 tỷ đồng (được xác nhận ký quỹ ở ngân hàng và nhờ ngân hàng chứng thực xác nhận để bổ sung vào hồ sơ xác nhận số tiền quỹ của Ngân hàng)

b)    Điều kiện về trụ sở:

Nếu là nhà đi thuê thì Hợp đồng ký thuê trụ sở phải từ một năm trở lên và phải có được công chứng của cơ quan có thẩm quyền phù hợp với quy định pháp luật.

Nếu trụ sở là của chủ doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp phải xuất trình Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyết định giao nhà, đất hoặc các giấy tớ nhà bản sao có chứng thực pháp lý...

2.    Điều kiện đối với khách hàng nước ngoài liên kết với khách hàng trong nước:


+        Doanh nghiệp chuyên kinh doanh lĩnh vực bảo vệ.

+        Tổng giá trị tài sản doanh nghiệp từ 500.000 USD trở lên.

+        Thời gian hoạt động kinh doanh liên tục từ 5 năm trở lên.

+        Có giấy chứng nhận của cơ quan thẩm quyền nước sở tại và người đại diện cho nguồn vốn về việc liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam.

+        Không có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại.

3.    Điều kiện đối với người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ


Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, những người trong hội đồng thành viên, hội đồng quản trị; Từ tổng giám đốc tới các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có đủ các điều kiện:

+        Có đủ năng lực hành vi đầy đủ, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 của nghị định này

+        Có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc một trong các ngành kinh tế, luật.

+        Trường hợp người làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ khác đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn phải thỏa mãn thêm điều kiện: trong ba năm trước liền kề không làm quản lý hoặc giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

4.    Hồ sơ cần thiết cho thành lập công ty kinh doanh bảo vệ:


+        Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp;

+        Bản khai lý lịch (có dán ảnh xác nhận của cơ quan có thẩm quyền), bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học (có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền), bản sao quyết định nghỉ  hưu, xuất ngũ hoặc quyết định nghỉ việc (nếu có), phiếu lý lịch tư pháp của những người lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nêu tại Khoản 1 của Điều này

Từ những điều kiện trên công ty Luật Newvision Law, trong quá trình làm việc sẽ giải đáp quý Khách hàng những thắc mắc giúp quý Khách hàng thành lập được dịch vụ bảo vệ cho Doanh nghiệp của mình.

Mọi thắc mặc liên quan tới dịch vụ thành lập công ty bảo vệ
Xin vui lòng liên hệ Dịch vụ Luật của chúng tôi:
Địa chỉ: Số 26/16 Phan Văn Trường, P.Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
Điệ thoại: 04.6682.7986 / 6682.8986
Email: contact@newvisionlaw.com.vn         

Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Dịch vụ hỗ trợ làm thủ tục ký quỹ ngân hàng

Bạn đang có nhu cầu thành lập công ty bảo vệ nhưng còn vướng mắc do điều kiện cần và đủ để thành lập công ty bảo vệ là phải có xác nhận ký quý ngân hàng với số vốn pháp định là 2 tỷ đồng và số vốn đó phải được duy trì trong suốt thời gian tồn tại và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải duy trì vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định đã đã nêu trên trong suốt quá trình công ty hoạt động


Ảnh minh họa


Với điều lệ quý khách hàng phải bỏ 2 tỷ đồng và phải giữ nguyên chúng trong quỹ như vậy là điều khó khăn để công ty có nguồn vốn hoạt động.

Nhận thấy được vấn đề bất cập trong việc khách hàng phải có được xác nhận ký quỹ ngân hàng với số vốn pháp định là 2 tỷ đồng công ty Luật Newvision Law sẽ giúp quý Khách hàng có được xác nhận ký quỹ này mà không cần phải có vốn tiền mặt của Doanh nghiệp. Bên cạnh đó Newvision Law chúng tôi sẽ tư vấn cung cấp thêm cho quý Khách hàng thủ tục, hồ sơ thành lập công ty trọn gói và các vấn đề liên quan khác tới việc thành lập công ty bảo vệ.

Đối với quý Khách hàng đã có đủ vốn điều lệ 2 tỷ đồng thì cần hồ sơ chứng minh về vốn quy định như sau:

+        Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhận;

+        Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập;

+        Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức năng định giá vở Việt Nam về kết quả giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Mọi thắc mặc liên quan tới dịch vụ thành lập công ty bảo vệ
Xin vui lòng liên hệ Dịch vụ Luật của chúng tôi:
Địa chỉ: Số 26/16 Phan Văn Trường, P.Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
Điệ thoại: 04.6682.7986 / 6682.8986
Email: contact@newvisionlaw.com.vn    

Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Tư vấn thủ tục kê khai lệ phí trước bạ nhà đất


Công ty Newvision Law sẽ tư vấn tới quý khách hàng trình tự, thủ tục kê khai lệ phí trước bạ, nhà đất nhằm giúp quý khách hàng có thêm hiểu biết về cách thức thực hiện cũng như yêu cầu trong lĩnh vực này:

1.    Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

      + Luật Quản lý Thuế số 78/2/2006/QH 11 ngày 29/11/2006
     + Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 về sửa đổi, bổ sung, một số điều của thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bọ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
     + Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2014/NĐ-CP ngày 03/12/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

2.    Với sự phân tích và tìm hiểu các căn cứ pháp lý trên. Chúng tôi tư vấn tới quý khách hàng cách thức thực hiện thủ tục khai lệ phí trước bạ, nhà đất :

     + Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển giao hợp pháp giữa hai bên hoặc ngày nhận được xác nhận “hồ sơ hợp pháp” của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ tài sản phải làm thủ tục kê khai nộp LPTB.
     + Tổ chức, cá nhân có tài sản trước bạn là nhà, đất nhận 02 bản tờ kê khai LPTB(theo mẫu quy định không thu tiền) tại nơi nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
     + Tờ khái LPTB được lập riêng cho từng tài sản. Chủ tài sản ghi đầy đủ nội dung quy định trong cả 2 bản tờ khai(phần dành cho chủ tài sản) và gửi cho cơ quan nhận hồ sơ kèm theo toàn bộ hồ sơ trước bạ.
     +  Cán bộ Thuế khi tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra, nếu đầy đủ thì tiếp nhận, nếu chưa đầy đủ thì đề nghị người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ nội dung rồi mới tiếp nhận.
     + Cơ quan Thuế giải quyết lần lượt theo thứ tự tiếp nhận hồ sơ(phân tích kê đối với hồ sơ giải quyết trong ngày; phát phiếu hẹn đối với hồ sơ không giải quyết trong ngày)’ 
     + Người nộp hồ sơ nhận thông báo và giấy nộp tiền tại nơi tiếp nhận hồ sơ và trực tiếp nộp tiền vào Kho bạc.
    + Người nộp hồ sơ nộp 01 bản chính Giấy nộp tiền(hoặc biên lai) có xác nhận “đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước” và thông báo nộp tiền(của cơ quan thuế) cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
     + Thời hạn nộp lệ phí chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo nộp tiền.

3.    Thành phần, số lượng hồ sơ:

     + Tờ kê khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB
    + Giấy tờ chứng minh nhà đất có nguồn gốc hợp pháp như: Hóa đơn kèm theo bản sao hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất hoặc giấy tờ chuyển nhượng nhà đất có xác thực của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
     + Các giấy tớ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn phí trước bạ (nếu có)
     + Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4.    Thời gian giải quyết

     + Quý cá nhân, tổ chức nộp trực tiếp tại Chi cục thuế địa phương nơi có nhà, đất hoặc theo quy định của cơ chế một cửa liên thông nếu trường hợp nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất theo cơ chế một cửa liên thông.
     + Khi nhận được hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ, trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với nhà, đất) cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra tờ khai đối chiếu với các giấy tờ có liên quan và căn cứ vào các quy định hiện hành để xác định và ghi rõ vào thông báo nộp lệ phí trước bạ đầy đủ các chỉ tiêu quy định theo mẫu ban hành

Với những tư vấn trên về kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất Newvision còn cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn khác tới quý khách hàng như:  thành lập công ty trọn gói, dịch vụ giải thể công ty, doanh nghiệp...

Các lĩnh vực khác có liên quan: 

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Công ty Luật Newvision
Địa chỉ:  Số 26/16 Phan Văn Trường, P.Dịch Vọng Hậu, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
Phone: 0918 368 772 – 0985 928 544 (Luật sư Tuấn)
Mail: contact@newvisionlaw.com.vn

Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Tư vấn Luật Đất đai mới!

Quan hệ pháp luật đất đai được đánh giá là quan hệ pháp luật phức tạp so với các quan hệ pháp luật khác. Luật Newvision Law tư vấn pháp luật đất đai nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng theo đúng các quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

A.  Phương thức tư vấn:


     +   Tư vấn pháp luật đất đai trực tiếp và thực hiện dịch vụ pháp lý tại văn phòng;
     +   Tư vấn qua tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến;
     +   Tư vấn qua Email bằng hình thức liên hệ đến hòm thư.

B.  Nội dung tư vấn:


1.  Tư vấn về hình thức hợp đồng:


     +   Cách thức lập hợp đồng mua bán nhà đảm bảo đúng quy định, đầy đủ các nội dung cần có của một hợp đồng mua bán nhà;
     +  Tư vấn hoàn thiện hợp đồng, đảm bảo hợp đồng không bị vô hiệu;

2.  Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên:


     Quyền và nghĩa vụ của bên bán nhà ở:

         +   Các quy định về việc bàn giao nhà và yêu cầu bên mua nhận nhà;
         +   Các quy định về giao tiền và phương thức giao tiền đảm bảo số lượng và tránh rủi ro;
         +   Tư vấn thủ tục mua bán và hợp pháp hoá nhà đất đúng thời hạn và đúng trình tự pháp luật;
         +   Tư vấn các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của bên mua.
         +   Các vấn đề về các hạn chế quyền sở hữu đối với nhà mua bán;
         +   Các quy định về bảo quản nhà đã bán trong thời gian chưa giao nhà;
         +   Các quy định về thủ tục bàn giao nhà và hồ sơ nhà mua bán;
         +   Các thủ tục mua bán nhà theo quy định của pháp luật.

    Quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở:

         +   Tư vấn cách thức yêu cầu bên bán nhà bàn giao nhà và hồ sơ giấy tờ đúng thời hạn;
         +   Tư vấn cách thức trả tiền mua nhà đảm bảo sự an toàn và đầy đủ;
         +   Tư vấn cách thức phối hợp với bên bán để hoàn thiện thủ tục sang tên;

3.  Tư vấn xây dựng nội dung của hợp đồng


     +   Tư vấn các vấn đề cần thể hiện trong hợp đồng;
     +   Tư vấn hình thức thanh toán và thực hiện nghĩa vụ giao nhà:
     +   Tư vấn thời điểm thanh toán và thời điểm bàn giao;
     +   Tư vấn xây dựng quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;
     +   Tư vấn các quy định về trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng;
     +   Tư vấn các trường hợp Hợp đồng vô hiệu;
     +   Tư vấn mức phạt vi phạm hợp đồng phù hợp;
     +   Tư vấn xây dựng Phụ lục hợp đồng;
     +   Các nội dung khác có liên quan:

4.  Tư vấn sửa đổi nội dung của hợp đồng, chấm dứt, huỷ bỏ HĐ

     +   Tư vấn các quy định của pháp luật về sửa đổi nội dung hợp đồng;
     +   Tư vấn cách thức sửa đổi nội dung hợp đồng: trong trường hợp không có người làm chứng, có người làm chứng và trong trường hợp hợp đồng được công chứng, chứng thực.
     +   Tư vấn các trường hợp được chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật;
     +   Tư vấn phương thức chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng để đảm bảo tối đa quyền lợi cho các bên;

5.  Tư vấn khởi kiện bảo vệ quyền lợi cho các bên trong quan hệ HĐ

     +   Tư vấn các hình thức khởi kiện để bảo vệ quyền lợi;
     +   Tư vấn viết đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện;
     +   Đại diện thực hiện khiếu nại, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trước cơ quan có thẩm quyền;

Các lĩnh vực khác có liên quan: 

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:
Dịch vụ Luật của chúng tôi:
Công ty Luật Newvision
Phone: 0918 368 772 – 0985 928 544 (Luật sư Tuấn)
Email: contact@newvisionlaw.com.vn

Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Những vấn đề cần lưu ý khi thành lập Doanh nghiệp


Công ty Luật Newvision cung cấp một số vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2005. Quý Khách hàng có thể tham khảo những vấn đề sau đây trước khi tiến hành thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.


1/ Về hình thức đầu tư;
2/ Về Tên doanh nghiệp;
3/ Về địa chỉ;
4/ Về ngành nghề;
5/ Về vốn điều lệ - vốn pháp định;
6/ Về lựa chọn loại hình;
7/ Nghĩa vụ của Doanh nghiệp;
8/ Về chức danh;

1. Hình thức đầu tư:
Nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện đầu tư tại Việt Nam theo các hình thức sau:
a) Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Được gọi tắt là Hợp đồng BCC, là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.
b) Doanh nghiệp liên doanh: Là một Pháp nhân được thành lập dựa trên Hợp đồng liên doanh giữa một bên là pháp nhân hoặc cá nhân Việt Nam và một bên là pháp nhân hoặc cá nhân Nước ngoài.
c) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là một Pháp nhân được thành lập với phần vốn góp đầu tư toàn bộ của Nhà đầu tư nước ngoài (có thể là 01 cá nhân hoặc một tổ chức).

2. Tên của doanh nghiệp phải bảo đảm theo quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 - Luật Doanh nghiệp năm 2005 thể như sau:
Điều 3. Tên doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
2. Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận Tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
4. Đối với Doanh nghiệp thành lập theo hình thức đầu tư tại Việt Nam mà có một pháp nhân nước ngoài thì Doanh nghiệp dự định thành lập có thể sử dụng tên của Pháp nhân nước ngoài đó để đặt tên.
Ví dụ: Pháp nhân nước ngoài có tên: SAM SUNG
Doanh nghiệp dự định thành lập có thể đặt tên:
- CÔNG TY TNHH (CỔ PHẦN) SAM SUNG VIỆT NAM
- CÔNG TY TNHH (CỔ PHẦN) SAM SUNG VINA.
Điều 32. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đó đăng ký.
2. Sử dụnng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, Tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Điều 33. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
2. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
Điều 34. Tên trùng và Tên gây nhầm lẫn
1. Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đó đăng ký.
2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đó đăng ký:
a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đó đăng ký;
b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác Tên doanh nghiệp đó đăng ký bởi ký hiệu “&”;
c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với Tên viết tắt của doanh nghiệp đó đăng ký;
d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đó đăng ký;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với Tên riêng của doanh nghiệp đó đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đó đăng ký;
e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với Tên riêng của doanh nghiệp đó đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác Tên riêng của doanh nghiệp đó đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đó đăng ký.

3. Địa chỉ doanh nghiệp:
Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngừ phố) hoặc Tên xóm, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đăng ký đầu tư thì trụ sở của doanh nghiệp phải được chứng minh bằng hợp đồng thuê có công chứng tại Phòng Công Chứng trong hồ sơ đăng ký thành lập. Nếu trụ sở doanh nghiệp thuê của các Công ty kinh doanh Bất động sản thì các bên có thể ký Hợp đồng với nhau nhưng phải cung cấp kèm theo hồ sơ pháp lý của Tòa nhà và Giấy phép hoạt động của Công ty BĐS đó.

4/ Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Quý vị cần tham khảo ngành nghề và mã ngành trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng chính phủ để ghi vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Để biết được chi tiết các ngành nghề theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg, quý vị có thể tham khảo thêm Quyết định 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quý vị cần tham khảo tại Biểu Cam kết WTO – Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ (danh mục miễn trừ đối xử Tối huệ quốc theo Điều II). Biểu Cam kết, quy định tất cả các ngành và các phân ngành cho phép các Doanh nghiệp nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam (Newvision đính kèm bản tổng kết ngành tại Biểu Cam kết để tham khảo).
Quý vị có thể xem các Quyết định trên tại website của Sở Kế hoạch và Đầu tư mục tiếng Việt/Văn bản pháp quy về đăng ký kinh doanh/Luật Doanh nghiệp, Nghị định và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Lưu ý: Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định 337/2007/QĐ-BKH chỉ quy định chung những lĩnh vực được kinh doanh, không quy định chi tiết các công đoạn của quá trình sản xuất hoặc các loại hàng hóa có thể.

Click để xem chi tiết: tại đây


Các lĩnh vực khác có liên quan: 

======================== 
Phòng Tư Vấn Kế Toán  - Công ty Luật Newvison
Địa chỉ:  Số 26/16 Phan Văn Trường, P.Dịch Vọng Hậu, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội .
Điện thoại: 04.6682.7986 / 6682.8986
Hotline: 0985 928 544
Email: contact@newvisionlaw.com.vn
website: http://newvisionlaw.com.vn
http://dichvketoanvn.com
http://dangkithuonghieu.org